Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn tuyển chọn Vận động viên Taekwondo

Đăng ngày: 12/5/2011 12:00:00 AM - Lượt xem 3672

Tuyển chọn thể thao là tổng hòa của các vấn đề y sinh học, tâm lý, sư phạm. Thể thao là hiện tượng xă hội nên tuyển chọn thể thao phù hợp với vấn đề xă hội. Taekwondo là môn thể thao vơ thuật đă được phát triển rộng khắp trên toàn thế giới, được chính thức đưa vào tranh tài trong các đại hội thể thao quốc tế. Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những “trung tâm” Taekwondo mạnh của cả nước, đă h́nh thành hệ thống đào tạo từ giai đoạn huấn luyện sơ bộ đến hoàn thiện thể thao. Tuy vậy, thực trạng công tác tuyển chọn Taekwondo hiện nay chưa h́nh thành được những tiêu chuẩn tuyển chọn khoa học phù hợp với hệ thống đào tạo vận động viên Taekwondo nhiều năm tại thành phố Hồ Chí Minh. Trên cơ sở nghiên cứu lư luận và thực tiễn, đề tài nghiên cứu xây dựng hệ thống và tiêu chuẩn tuyển chọn khoa học vận động viên môn Taekwondo ở các giai đoạn đào tạo vận động viên thành phố Hồ Chí Minh.

Để giải quyết mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu, đề tài đă sử dụng các phương pháp nghiên cứu: tổng hợp và phân tích các tài liệu có liên quan, phương pháp chuyên gia, kiểm tra sư phạm, nhân trắc (đo đạc bằng máy Inbody 720 Body Composition Analyzer, Cty Biospace, Hàn Quốc, X-Quang xương cổ tay để xác định tuổi sinh học), phương pháp y sinh học (Monark, Cosmed), kiểm tra tâm lư và thống kê toán (SPSS v.11.5). Thực nghiệm trên 142 VĐV Taekwondo TP. Hồ Chí Minh.

Kết quả nghiên cứu:

1. Tiến hành khảo sát điều tra bằng phiếu trên 45 người là các nhà chuyên môn thuộc Liên đoàn Taekwondo Việt Nam và ban huấn luyện Taekwondo quốc gia và các huấn luyện viên trưởng Taekwondo các tỉnh, thành, ngành trong cả nước, chọn các chỉ tiêu có tỷ lệ đồng ư trên 70%. Các chỉ tiêu này tiếp tục được xác định độ tin cậy (re-test) và tính thông báo (r).

2. Xây dựng thang điểm tuyển chọn: Trước tiên xác định tuổi sinh học của đối tượng thực nghiệm để xây dựng thang điểm tuyển chọn. Tuổi sinh học được xác định bằng phương pháp chụp X-Quang cổ xương bàn tay trái, thông qua các điểm cốt hóa để xác định. Kết quả cho thấy tuổi xương của VĐV Taekwondo trung b́nh cao hơn 1- 2 tuổi so với tuổi lịch: nam 10 - 11 tuổi (12.17±1.70), nữ 10-11 tuổi (13.67±2.29), nam 12-13 tuổi (14.18±0.98), nữ 12-13 tuổi (14.29±0.91), nam 14-17 tuổi (15.69±1.41) nữ 14-17 tuổi (15.77±1.19). Trong kết quả tuổi xương của các đối tượng thực nghiệm:

- Có 9 VĐV lứa tuổi nhi đồng (10-11) phát dục sớm lên giai đoạn thiếu niên, chiếm tỷ lệ 47,37% trên tổng số đối tượng trong nhóm nghiên cứu, chênh lệch giữa tuổi xương và tuổi lịch là 3.78±1.56. Trong đó, nam có 5 người, chiếm tỷ lệ 41,67% và chênh lệch là  2.80±1.30 tuổi; nữ có 4 người, chiếm tỷ lệ 44,44% và chênh lệch 5.00±0.81 tuổi.

- Có 16 VĐV lứa tuổi thiếu niên (14-17) phát dục sớm lên giai đoạn thanh niên, chiếm tỷ lệ 19,51% trên tổng số đối tượng trong nhóm nghiên cứu, chênh lệch giữa tuổi xương và tuổi lịch là 1.59±0.62. Trong đó, nam có 10 người, chiếm tỷ lệ 21,74% và chênh lệch là 1.55±0.52 tuổi; nữ có 6 người, chiếm tỷ lệ 16,67% và chênh lệch 1.67±0.82 tuổi.

- Phát dục b́nh thường có 77 người trên tổng số 120 người đo xương, chiếm tỷ lệ 64,17%.

- Phát dục chậm có 8 người trên tổng số 120 người đo xương, chiếm tỷ lệ 6,67%, chênh lệch trung b́nh giữa tuổi xương và tuổi lịch là -1.11±0.33 tuổi.

Từ kết quả tuổi sinh học, chúng tôi chia thành 10 nhóm đối tượng để test thu thập số liệu lập thang điểm gồm: nhóm nam 10-11 (năng khiếu trọng điểm), nhóm nữ 10-11 (năng khiếu trọng điểm), nhóm nam 12-13 (dự bị tập trung), nhóm nữ 12-13 (dự bị tập trung), nhóm nam 14-17 (tập trung), nhóm nữ 14-17 (tập trung), nhóm nam đội tuyển 58-68kg và 68-80kg, nhóm nữ đội tuyển 49-57kg và 57-67kg.

Các chỉ tiêu thu thập số liệu gồm: H́nh thái (cao đứng, BMI, dài cẳng chân, rộng chậu/rộngvaix100, dài chân A, B, dài Achilles, duỗi/co bàn chân, dịch nội bào, ngoại bào, protein, khoáng, khối mỡ), Tố chất thể lực (lực bóp tay thuận/nghịch, lực lưng, bật cao, bật xa, bật lùi, gập bụng, nằm sấp chống đẩy, chạy 5m, 10m, nhảy lục giác, chạy T-test), Chức năng y sinh học (công năng tim, dung tích sống, công suất yếm khí, công suất tương đối, năng lực yếm khí, VO2max), Kỹ thuật (kỹ thuật đá, di chuyển chuyên môn, mục tiêu tấn công, tấn (Seogi), pḥng thủ (Makki), tấn công (Kongkyok Kisul)) và Thần kinh - tâm lư (Landolt, tư duy thao tác, trí nhớ thao tác, tổng hợp chú ư, phân phối chú ư, khái niệm, độ rộng chú ư, ổn định chú ư, di chuyển chú ư, phản xạ mắt-tay, mắt-chân, lựa chọn, 40 điểm ṿng tṛn (điểm và giây), bắt gậy.

Để xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố tuyển chọn với thành tích thi đấu của VĐV Taekwondo, chúng tôi xác định tỷ trọng (beta) của từng chỉ tiêu tuyển chọn.

Từ kết quả trọng số beta sẽ có các phương tŕnh biểu diễn mức ảnh hưởng của các yếu tố đến thành tích thi đấu như sau:

Nam 10-11 tuổi:

ynam10-11 = 0.225X1 + 0.255X2 + 0.210X3 + 0.270X4 + 0.040X5

hoặc  ynam10-11 = 0.238X1 + 0.271X2 + 0.193X3 + 0.298X4

Nữ 10-11 tuổi:

ynữ10-11 = 0.135X1 + 0.135X2 + 0.342X3 + 0.297X4 + 0.090X5

hoặc ynữ10-11 = 0.136X1 + 0.117X2 + 0.388X3 + 0.359X4

Nam 12-13 tuổi:

ynam12-13 = 0.186X1 + 0.197X2 + 0.149X3 + 0.388X4 + 0.080X5

Nữ 12-13 tuổi:

ynữ12-13 = 0.209X1 + 0.336X2 + 0.102X3 + 0.247X4 + 0.106X5

Nam 14-17 tuổi:

ynam14-17 = 0.179X1 + 0.128X2 + 0.109X3 + 0.353X4 + 0.231X5

Nữ 14-17 tuổi:

ynữ14-17 = 0.242X1 + 0.121X2 + 0.159X3 + 0.227X4 + 0.250X5

Nam đội tuyển 58-68kg:

ynam58-68kg = 0.171X1 + 0.154X2 + 0.194X3 + 0.149X4 + 0.331X5

Nam đội tuyển 68-80kg:

ynam68-80kg = 0.218X1 + 0.127X2 + 0.225X3 + 0.169X4 + 0.261X5

Nữ đội tuyển 49-57kg:

ynữ 49-57kg = 0.147X1 + 0.212X2 + 0.264X3 + 0.238X4 + 0.139X5

Nữ đội tuyển 57-67kg:

ynữ57-67kg = (X1 + X2 + X3 + X4 + X5)/5

Trong đó:           - Y : dấu hiệu chỉ thành tích;                                       - X1 : Yếu tố h́nh thái.

               - X2 : yếu tố thể lực;                                                    - X3 : Yếu tố chức năng

               - X4 : yếu tố kỹ thuật;                                                  - X5 : Yếu tố tâm lư

Đề tài đă xây dựng được bảng điểm, công thức tính tổng điểm và bảng phân loại theo tỷ trọng ảnh hưởng tuyển chọn VĐV Taekwondo theo từng nhóm tuổi, từng giai đoạn huấn luyện. Kết quả nghiên cứu đă xác định công thức (A) tính tổng điểm tuyển chọn VĐV có tính đến tỷ trọng ảnh hưởng là:

(A : Tổng điểm có tính tới tỷ trọng ảnh hưởng,       : Kư hiệu tổng, Ci: Điểm từng chỉ tiêu theo C,     : Tỷ trọng ảnh hưởng của từng chỉ tiêu, ni: Số chỉ tiêu trong từng yếu tố, 10: là số điểm tối đa của từng chỉ tiêu).

Tóm lại:

Kết quả nghiên cứu đă xác định được hệ thống các chỉ tiêu tuyển chọn VĐV Taekwondo (h́nh thái, chức năng, thể lực, kỹ chiến thuật và tâm lư) theo từng nhóm tuổi, từng giai đoạn huấn luyện gồm: nam 10-11 tuổi: 43 chỉ tiêu, nữ 10-11 tuổi: 40 chỉ tiêu, nam 12-13 tuổi: 41 chỉ tiêu, nữ 12-13 tuổi: 42 chỉ tiêu, nam 14-17 tuổi: 45 chỉ tiêu, nữ 14-17 tuổi: 46 chỉ tiêu,  nam 18 tuổi 58-68kg: 53 chỉ tiêu, nam 18 tuổi 68-80kg: 53 chỉ tiêu, nữ 18 tuổi 49-57kg: 53 chỉ tiêu, nữ 18 tuổi 57-67kg: 53 chỉ tiêu.

LÊ NGUYỆT NGA
TRƯƠNG NGỌC ĐỂ
LƯ ĐẠI NGHĨA
NGUYỄN ĐĂNG KHÁNH
TRẦN QUANG HẠ

Nguồn: Tạp chí Thể thao

 

Banner phải 1 FACEBOOK BSC - Banner phải 2
Banner phải - phía dưới Mail công vụ Phần mềm QLVB

Liên kết website

Banner phải - phía dưới - UBND BT